>
Anguilliformes (Eels and morays) >
Nettastomatidae (Duckbill eels)
Etymology: Saurenchelys: Greek, sauros = lizard + Greek,enchelys, -yos = eel (Ref. 45335); gigas: Name for Latin 'gigas' meaning giant, referring to its large size.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển gần đáy; mức độ sâu 100 - 200 m (Ref. 106141). Deep-water
Western Pacific: Taiwan and Vietnam.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 87.2 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 106141); 115.5 cm TL (female)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
This species is distinguished from other adult congeners by the following characters: predorsal length (40.9-46.8 % of PAL, 65.7-76.1 % of TR), head length (36.8-39.3% of PAL, 56.0-65.7 % of TR), vertebrae (38-40 before anus, and 63-70 precaudal), preanal lateral-line pores 38-42, preanal dorsal-fin rays 56–63, and especially its larger size (the maximum size reaching 115.5 cm TL, 3.3 cm DGO) (Ref. 106141).
Cross section: oval.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Lin, J., D.G. Smith, K.-T. Shao and H.-M. Chen, 2015. Saurenchelys gigas sp. nov., a new nettastomatid eel (Teleostei, Anguilliformes, Nettastomatidae) from the western central Pacific. Zootaxa 4060(1):121-130. (Ref. 106141)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5005 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00087 (0.00035 - 0.00219), b=2.98 (2.76 - 3.20), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.5 ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): High to very high vulnerability (69 of 100).
🛈