Devario malabaricus, Malabar danio : aquarium

You can sponsor this page

Devario malabaricus (Jerdon, 1849)

Malabar danio
Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Các tranh (Ảnh) | Google image
Image of Devario malabaricus (Malabar danio)
Devario malabaricus
Hình ảnh của Ramani Shirantha

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Danionidae (Danios) > Danioninae
Etymology: Devario: Bangla/Bengali:‘debari’, local name for these fishes; also meaning ‘brother in law’ (Ref. 2031).
More on author: Jerdon.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt sống nổi và đáy. Tropical; 18°C - 25°C; 22°N - 6°N, 72°E - 81°E

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: west coast of India and Sri Lanka. Has been widely transported around the world through the aquarium fish trade industry.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 12.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 41236); common length : 8.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 6028)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 12 - 16; Tia mềm vây hậu môn: 15 - 20; Động vật có xương sống: 34 - 36. Devario malabaricus differs from all its congeners by the combination of the following characters: absence of process on 1st infraorbital; body depth 27-35 %SL; predorsal scales15-17; dorsal fin with 11½-12½ branched rays; anal fin with 12½-17½ branched rays; presence of danionin notch; origin of dorsal fin to hypural distance when carried forward falling well short of posterior border of eye; tip of pectoral fin almost reaching origin of pelvic fin when adpressed; snout length subequal to or greater than eye diameter; P stripe originating level with pelvic-fin origin, 1-2 scale-widths anterior to dorsal-fin origin; P-1 stripe less than half width of P stripe, bifurcated anteriorly by a more or less broken whitish line; 5-6 dark, irregular, vertical bars on the anterior half of body; and absence of nuptial tubercles in both sexes (ref. 118056).
Body shape (shape guide): fusiform / normal.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Found in a variety of habitats from boulder-strewn mountain torrents to small pools in dry zone streams. Most common in flowing water than in reservoirs and tanks. Adults form medium sized shoals and prefer flowing water. They feed on terrestrial insects and detritus. They spawn in shallow water, among marginal weeds and roots usually after heavy rains. Eggs are light orange and sticky; more than 200 eggs are laid and hatch in 1-2 days. Fry are free-swimming on fifth day. They exhibit cannibalism on eggs (Ref. 6028). Individuals rarely reach 12 cm (Ref. 41236). Migratory behaviour is undetermined (Ref. 126106).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Spawns in shallow water, among marginal weeds and roots usually after heavy rains. Eggs are light orange and sticky; more than 200 eggs are laid and hatch in 1-2 days. Fry are free-swimming on fifth day. Exhibits cannibalism on eggs (Ref. 6028).

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kullander, F.F., 2001. Phylogeny and species diversity of the South and Southeast Asian cyprinid genus Danio Hamilton (Teleostei, Cyprinidae). Ph.D. Thesis-Stockholm University, Department of Zoology. p. 1-26. Sweden, Stockholm University. Department of Zoology. (Ref. 38392)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 13 August 2019

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

Các nghề cá: không ích lợi (thú vị); Bể nuôi cá: tính thương mại cao
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Alien/Invasive Species database | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | Bể cá công cộng | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00977 (0.00422 - 0.02262), b=3.04 (2.84 - 3.24), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278):  3.2   ±0.2 se; based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (tm<1; assuming multiple spawing events per year; Fec=200).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100). 🛈