>
Anguilliformes (Eels and morays) >
Moringuidae (Worm or spaghetti eels)
Etymology: Neoconger: Name from the Latin neo, new, and Conger, a genus of eels. Apparently referring to a resemblance to the Congridae; hygomi: Named after Vilhelm Hygom, a Danish ship captain who collected oceanographic material for the Zoological Museum in Copenhagen.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển gần đáy. Tropical
Southwest Atlantic: Brazil.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 26.1 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 133039)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Động vật có xương sống: 107. This species is distinguished by the following characters: predorsal vertebrae 48; preanal vertebrae 55; precaudal vertebrae 58, total vertebrae 107 (Ref. 133039).
Cross section: circular.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Smith, D.G., A.P. Marceniuk, M.M. Rotundo, C.O. Carvalho and R.A. Caires, 2024. A review of the genus Neoconger (Anguilliformes: Moringuidae), with the description of a new species. Zootaxa 5492 (1):109-128. (Ref. 133039)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5156 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00102 (0.00046 - 0.00225), b=3.06 (2.88 - 3.24), in cm total length, based on all LWR estimates for this body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.2 ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (16 of 100).
🛈