Hyphessobrycon montagi

You can sponsor this page

Hyphessobrycon montagi Lima, Coutinho & Wosiacki, 2014

Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Google image

No photo available for this species.
No drawings available for Acestrorhamphidae.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Characiformes (Characins) > Acestrorhamphidae (American tetras) > Hyphessobryconinae
Etymology: Hyphessobrycon: Greek, hyphesson, -on, -on = a little smaller + Greek, bryko = to bite (Ref. 45335)montagi: Named for Luciano F.A. Montag ('Miúdo'), who collected part of the material of the species and in recognition of his contributions to the knowledge of the ichthyofauna from the lower portion of the Amazon basin. A genitive noun.
Eponymy: Dr Luciano Fogaça de Assis Montag (d: 1975) is a Brazilian zoologist who is a Professor at the Federal University of Pará. [...] (Ref. 128868), visit book page.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt sống nổi và đáy. Tropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

South America: headwaters of the rio Arapiuns (rio Branco and rio Aruã), lower rio Tapajós basin, and small direct tributary of the Rio Amazonas (igarapé da Ponte) in Pará state, Brazil.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 3.1 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 97524)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 10 - 11; Tia mềm vây hậu môn: 21 - 25; Động vật có xương sống: 31 - 34. Hyphessobrycon montagi is distinguished from all its congeners, with exception of H. balbus, H. bifasciatus, H. columbianus, H. condotensis, H. flammeus, H. griemi, H. isiri, H. itaparicensis, H. savagei, H. sebastiani, H. togoi, H. tortuguerae, and H. weitzmanorum, by having two well-defined humeral blotches. It differs from all these species by the having the following characters: a well-defined caudal peduncle blotch (vs. caudal peduncle blotch absent in all aforementioned species, with the exception of H. isiri and H. togoi); a horizontally-elongated oval, very well-defined first humeral blotch (vs. first humeral blotch moderately conspicuous, vertically elongated, and approximately rectangular in shape); and first and second humeral blotches are connected via a narrow, short stripe (vs. humeral blotches not connected) (Ref. 97524).
Body shape (shape guide): fusiform / normal.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Found only in clear-water terra firme streams, i.e., streams dissecting the uplands, above the periodically flooded igapó forest, as the Igarapé Socó Barroso, the type locality. These streams have width ranging from 0.80 to 20 m, moderate water current (0.1-0.7 m/s), clear, sandy bottom with pebbles, mud, leaf litter, and submerged logs, often also presenting aquatic macrophytes, pH ranging from 5.8 to 7.44, and water temperature ranging from 24.9° to 29.1°C. Ripe oocytes were observed in females collected in March and August (Ref. 97524).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Lima, F.C.T., D.P. Coutinho and W.B. Wosiacki, 2014. A new Hyphessobrycon (Ostariophysi: Characiformes: Characidae) from the middle Amazon basin, Brazil. Zootaxa 3872(2):167-179. (Ref. 97524)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 07 November 2018

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Phân loại
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Hình thái học
Sinh trắc học
Các tranh (Ảnh)
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01202 (0.00479 - 0.03019), b=3.09 (2.90 - 3.28), in cm total length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278):  2.9   ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100). 🛈