Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) >
Rajiformes (Skates and rays) >
Rajidae (Skates)
Etymology: oculus: Name refers to the eye-like marking on each pectoral fin.
More on author: Last.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển sống nổi và đáy; mức độ sâu 200 - 389 m (Ref. 75648). Tropical; 25°S - 34°S, 111°E - 115°E (Ref. 114953)
Eastern Indian Ocean: Australia.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 55.7 cm TL (female)
Found primarily near the shelf break and on the upper continental slope. Length of adolescent males varied from 32.8-48.4 cm TL, with the largest measured with fully extended claspers indicating that this is a small skate (Ref. 75648).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Last, P.R., 2008. New short-snout members of the skate genus Dipturus (Rajoidei: Rajidae) from Australian seas. pp. 53-98. In Last, P.R., W.T. White, J.J. Pogonoski and D.C. Gledhill (eds.): Descriptions of new Australian skates (Batoidea: Rajoidei) pg. 53-98. CSIRO marine and atmospheric research paper no. 021. (Ref. 75648)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Nhiệt độ ưa thích (Tài liệu tham khảo
123201): 10.9 - 16.6, mean 12.7 °C (based on 15 cells).
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5010 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00302 (0.00141 - 0.00645), b=3.24 (3.07 - 3.41), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 4.1 ±0.7 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (Preliminary low fecundity).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Moderate vulnerability (42 of 100).
🛈