>
Scombriformes (Mackerels) >
Scombridae (Mackerels, tunas, bonitos) > Scombrinae
Etymology: Auxis: Greek, auxis = a variety of tunna (Ref. 45335); eudorax: From the wide or well-developed corselet.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển pelagic-neritic. Tropical
Eastern Pacific.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 36.5 cm FL con đực/không giới tính; (Ref. 32349); common length : 26.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 55763)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Body elongate, robust, and rounded; dorsal fins widely separated; second dorsal fin followed by 8 finlets; pectoral fins short, not reaching front of naked area above corselet; scales only on corselet section; each side of caudal peduncle bearing a strong keel between two smaller keels; back dark bluish purple; head almost black; 15 or more vertical bars on naked dorsal region (Ref. 55763).
Body shape (shape guide): elongated; Cross section: circular.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Collette, B.B. and C.R. Aadland, 1996. Revision of the frigate tunas (Scombridae, Auxis), with descriptions of two new subspecies from the eastern Pacific. Fish. Bull. 94(3):423-441. (Ref. 32349)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5625 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00339 (0.00148 - 0.00774), b=3.15 (2.94 - 3.36), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 4.2 ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Fec > 10,000).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low to moderate vulnerability (31 of 100).
🛈