>
Anguilliformes (Eels and morays) >
Congridae (Conger and garden eels) > Congrinae
Etymology: Macrocephenchelys: Greek, makros = great + Greek,kephale = head + Greek, enchelys, -yos = eel (Ref. 45335).
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển tầng đáy biển sâu; mức độ sâu 280 - 440 m (Ref. 54804). Tropical
Northwest Pacific: Taiwan. Records from the Philippines, Australia, and New Caledonia needs further confirmation.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 36.7 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 54804)
Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 256 - 300; Tia mềm vây hậu môn: 184 - 240; Động vật có xương sống: 151 - 155. Diagnosis: The snout is blunt; length of pectoral fins 49-55% of head length. Origin of dorsal fin above the end of pectoral fin. Vertebrae 151-155; trunk vertebrae 38-41. Lateral line pores to anus 25-28. Dorsal fin rays 256-300; anal fin rays 184-240 (Ref. 54804).
Body shape (shape guide): eel-like; Cross section: oval.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Lin, J., K.-T. Shao and D.G. Smith, 2018. The eel genus Macrocephenchelys (Anguilliformes: Congridae) in Taiwan, with description of a new species. Zootaxa 4454(1):186-199. (Ref. 129313)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Nhiệt độ ưa thích (Tài liệu tham khảo
123201): 8.4 - 17.2, mean 11.8 °C (based on 99 cells).
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5312 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00062 (0.00029 - 0.00132), b=3.19 (3.01 - 3.37), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.8 ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low to moderate vulnerability (27 of 100).
🛈