>
Eupercaria/misc (Various families in series Eupercaria) >
Haemulidae (Grunts) > Plectorhinchinae
Etymology: Parapristipoma: Greek, para = the side of + Greek, pristis = saw + Greek, poma = operculum (Ref. 45335).
Taxonomic Remarks
http://www.mediterranea.org/cae/divulgac/peces/fartet.htm
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển gần đáy; mức độ sâu ? - 100 m (Ref. 6946). Subtropical; 37°N - 18°S
Eastern Atlantic: the distribution is difficult to establish because this species is often confused with Parapristipoma octolineatum. Recorded from Gibraltar to the Canary Islands and along the coast of west Africa southward to Angola (Ref. 5535).
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 37.5 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 89108)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Found from littoral to 100 m, over sand and rocks (Ref. 6946).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).
Roux, C., 1990. Haemulidae. p. 783-788. In J.C. Quero, J.C. Hureau, C. Karrer, A. Post and L. Saldanha (eds.) Check-list of the fishes of the eastern tropical Atlantic (CLOFETA). JNICT, Lisbon; SEI, Paris; and UNESCO, Paris. Vol. 2. (Ref. 6946)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: tính thương mại
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5625 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01349 (0.01082 - 0.01682), b=2.99 (2.93 - 3.05), in cm total length, based on LWR estimates for this species (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.6 ±0.50 se; based on food items.
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low to moderate vulnerability (28 of 100).
🛈